Menu
  • Tiếng Việt
  • English
Search
  • Tiếng Việt
  • English
Search
Menu

Sản Phẩm

Trang chủ Sản Phẩm VOID ACOUSTICS Venu Venu 10 V2
Void Acoustics Venu 10 V2 – ảnh sản phẩm chính diện
X12
X12
Back to products
Bias Q1.5+
Bias Q1.5+

Venu 10 V2

BROCHURE DATA SHEET

Void Acoustics Venu 10 V2 là loa toàn dải 2 đường tiếng công suất cao với woofer 10 inch và compression driver 1 inch. Công suất 350 W AES, đáp tuyến 58 Hz – 20 kHz và SPL đỉnh 128 dB giúp model này tạo thêm headroom so với các phiên bản 6.5 và 8 inch.

Horn bất đối xứng 90°/40° ngang × 60° dọc có thể xoay, hỗ trợ kiểm soát vùng phủ theo chiều rộng khu vực nghe. Venu 10 V2 phù hợp làm loa chính cho không gian vừa hoặc loa fill công suất cao trong hệ thống lắp đặt nhiều vùng.

ĐẶC TRƯNG

  • Loa thụ động 2 đường tiếng với woofer 10 inch và compression driver 1 inch.
  • Đáp tuyến 58 Hz – 20 kHz (-10 dB); SPL 122 dB liên tục, 128 dB đỉnh.
  • Horn bất đối xứng 90°/40° ngang × 60° dọc, có thể xoay.
  • Công suất 350 W AES, trở kháng 8 Ω; amplifier tối thiểu Void Bias Q1.5+.
  • Cổng Phoenix và đầu nối khóa 4 pin, đều hỗ trợ link out.
  • Yoke bracket, 4 điểm M8 Type 80 và tùy chọn top-hat 35 mm.

ỨNG DỤNG

  • Bar, lounge và nightclub quy mô vừa.
  • Nhà hàng, khách sạn, resort và khu bán lẻ diện tích vừa.
  • Phòng gym, fitness và không gian giải trí cố định.
  • Loa chính cho phòng vừa hoặc loa fill công suất cao.

MÔ TẢ CHI TIẾT VENU 10 V2

Venu 10 V2 nổi bật ở mức phát cao trong thùng loa vẫn thuận tiện cho lắp đặt cố định. Khi đặt horn theo hướng 90°, loa phục vụ vùng nghe rộng; hướng 40° giúp tập trung năng lượng và giảm kích thích các bề mặt phản xạ nằm ngoài khu vực khán giả.

Đáp tuyến xuống 58 Hz cho phép model làm việc toàn dải trong nhiều chương trình. Với bar hoặc nightclub cần dải trầm mạnh, nên phân tuyến cùng Venu 212 V2 hay một subwoofer Venu tương xứng để giảm tải LF cho loa chính và duy trì độ động.

Cận cảnh loa toàn dải Void Acoustics Venu 10 V2 màu đen trên nền đỏ

Để khai thác đúng mức phát và góc phủ của Venu 10 V2, hãy kết nối với B-Star để được tính vùng phủ, chọn subwoofer, preset và amplifier phù hợp.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT VENU 10 V2

Loại hệ thống Loa toàn dải 2 đường tiếng thụ động
Đáp tuyến tần số 58 Hz – 20 kHz (-10 dB, IEC 60268-5)
Mức SPL tối đa 122 dB liên tục; 128 dB đỉnh (giá trị tính toán)
Góc phủ danh định 90°/40° ngang × 60° dọc, horn bất đối xứng có thể xoay
Độ nhạy 97 dB, 1 W/1 m, half-space
Cấu hình driver 1 × woofer 10 inch và 1 × compression driver 1 inch
Công suất chịu đựng 350 W AES
Trở kháng danh định 8 Ω
Amplifier tối thiểu đề xuất Void Bias Q1.5+
Kết nối Phoenix và đầu nối khóa 4 pin, đều có link out
Vật liệu thùng Gỗ bạch dương đa lớp 15 mm
Hoàn thiện bề mặt Polyurethane vân nhám
Lắp đặt yoke bracket, 4 điểm M8 Type 80 và tùy chọn top-hat 35 mm
Kích thước 301.3 × 469 × 258.4 mm (R × C × S)
Khối lượng 16 kg
Màu sắc và tùy chọn Đen/grille đen hoặc trắng/grille trắng; Natural Wood Barewood/Vintage, màu RAL và grille KROME theo lựa chọn được hãng cung cấp
LIÊN HỆ TƯ VẤN

CÁC SẢN PHẨM KHÁC

  • Mô tả
  • Đánh giá (0)
Mô tả

Void Acoustics Venu 10 V2 là loa toàn dải 2 đường tiếng công suất cao với woofer 10 inch và compression driver 1 inch. Công suất 350 W AES, đáp tuyến 58 Hz – 20 kHz và SPL đỉnh 128 dB giúp model này tạo thêm headroom so với các phiên bản 6.5 và 8 inch.

Horn bất đối xứng 90°/40° ngang × 60° dọc có thể xoay, hỗ trợ kiểm soát vùng phủ theo chiều rộng khu vực nghe. Venu 10 V2 phù hợp làm loa chính cho không gian vừa hoặc loa fill công suất cao trong hệ thống lắp đặt nhiều vùng.

ĐẶC TRƯNG

  • Loa thụ động 2 đường tiếng với woofer 10 inch và compression driver 1 inch.
  • Đáp tuyến 58 Hz – 20 kHz (-10 dB); SPL 122 dB liên tục, 128 dB đỉnh.
  • Horn bất đối xứng 90°/40° ngang × 60° dọc, có thể xoay.
  • Công suất 350 W AES, trở kháng 8 Ω; amplifier tối thiểu Void Bias Q1.5+.
  • Cổng Phoenix và đầu nối khóa 4 pin, đều hỗ trợ link out.
  • Yoke bracket, 4 điểm M8 Type 80 và tùy chọn top-hat 35 mm.

ỨNG DỤNG

  • Bar, lounge và nightclub quy mô vừa.
  • Nhà hàng, khách sạn, resort và khu bán lẻ diện tích vừa.
  • Phòng gym, fitness và không gian giải trí cố định.
  • Loa chính cho phòng vừa hoặc loa fill công suất cao.

MÔ TẢ CHI TIẾT VENU 10 V2

Venu 10 V2 nổi bật ở mức phát cao trong thùng loa vẫn thuận tiện cho lắp đặt cố định. Khi đặt horn theo hướng 90°, loa phục vụ vùng nghe rộng; hướng 40° giúp tập trung năng lượng và giảm kích thích các bề mặt phản xạ nằm ngoài khu vực khán giả.

Đáp tuyến xuống 58 Hz cho phép model làm việc toàn dải trong nhiều chương trình. Với bar hoặc nightclub cần dải trầm mạnh, nên phân tuyến cùng Venu 212 V2 hay một subwoofer Venu tương xứng để giảm tải LF cho loa chính và duy trì độ động.

Cận cảnh loa toàn dải Void Acoustics Venu 10 V2 màu đen trên nền đỏ

Để khai thác đúng mức phát và góc phủ của Venu 10 V2, hãy kết nối với B-Star để được tính vùng phủ, chọn subwoofer, preset và amplifier phù hợp.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT VENU 10 V2

Loại hệ thống Loa toàn dải 2 đường tiếng thụ động
Đáp tuyến tần số 58 Hz – 20 kHz (-10 dB, IEC 60268-5)
Mức SPL tối đa 122 dB liên tục; 128 dB đỉnh (giá trị tính toán)
Góc phủ danh định 90°/40° ngang × 60° dọc, horn bất đối xứng có thể xoay
Độ nhạy 97 dB, 1 W/1 m, half-space
Cấu hình driver 1 × woofer 10 inch và 1 × compression driver 1 inch
Công suất chịu đựng 350 W AES
Trở kháng danh định 8 Ω
Amplifier tối thiểu đề xuất Void Bias Q1.5+
Kết nối Phoenix và đầu nối khóa 4 pin, đều có link out
Vật liệu thùng Gỗ bạch dương đa lớp 15 mm
Hoàn thiện bề mặt Polyurethane vân nhám
Lắp đặt yoke bracket, 4 điểm M8 Type 80 và tùy chọn top-hat 35 mm
Kích thước 301.3 × 469 × 258.4 mm (R × C × S)
Khối lượng 16 kg
Màu sắc và tùy chọn Đen/grille đen hoặc trắng/grille trắng; Natural Wood Barewood/Vintage, màu RAL và grille KROME theo lựa chọn được hãng cung cấp
Đánh giá (0)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Venu 10 V2” Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sản phẩm tương tự

Subwoofer Void Acoustics Cyclone 208 nhìn chính diện

Cyclone 208

Dual 8 inch subwoofer with floor stand

Void Acoustics Cyclone 208 là subwoofer thụ động dual 8 inch dạng bass-reflex, công suất 300 W AES và SPL tối đa 125 dB đỉnh. Thiết kế gọn phù hợp để bổ sung dải trầm cho Cyclone 4 hoặc Cyclone 55 trong không gian trong nhà hay khu vực có che chắn; sản phẩm có cấp bảo vệ IP10.
Subwoofer active Void Acoustics Cyclone 208i nhìn chính diện

Cyclone 208i

Active dual 8 inch subwoofer

Void Acoustics Cyclone 208i là subwoofer active dual 8 inch tích hợp amplifier 600 W và DSP 24-bit/48 kHz. Ngoài kênh 300 W cho sub, module còn cung cấp 2 × 150 W/4 Ω cho loa vệ tinh, phù hợp tạo hệ Cyclone compact trong nhà hoặc khu vực có che chắn; cấp bảo vệ của sản phẩm là IP10.
Loa monitor sân khấu Void Acoustics ArcM 15

ArcM 15

15 inch coaxial stage monitor

Void Acoustics ArcM 15 là loa monitor sân khấu coaxial 15 inch, thiết kế low-profile cho stage, nearfield và front-of-house. Sản phẩm có hai góc đặt wedge, chuyển đổi giữa passive một kênh và bi-amp, đồng thời hỗ trợ cọc loa 35 mm và hệ giá treo Type 80.

 
Loa monitor sân khấu Void Acoustics ArcM 12

ArcM 12

12 inch coaxial stage monitor

Void Acoustics ArcM 12 là loa monitor sân khấu coaxial 12 inch, thiết kế thấp và có hai góc đặt cho stage hoặc nearfield. Sản phẩm cho phép chuyển giữa chế độ passive một kênh và bi-amp, đồng thời hỗ trợ cọc loa 35 mm và hệ giá treo Type 80.

 
  • Sản Phẩm
  • Case Study
  • Về Chúng Tôi
  • Dịch Vụ
  • Đối Tác
  • Blogs
SHOW ROOM

Lô B-3 Cao Ốc Quang Thái
111B Lý Thánh Tông, Phường Phú Thạnh,
Thành phố Hồ Chí Minh

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Call: (+84) 911171969
Email: info@b-star.vn

Connect
  • Sản Phẩm
    • MARTIN AUDIO
      • Blackline Q
      • Blackline X
      • Line Array
      • CDD/CDD-WR Series
      • FlexPoint
      • O-Line Series
      • ADORN
      • TH Series
      • Torus Series
      • SX Series
      • V Series
      • Amplifier
      • Controllers
    • OPTIMAL AUDIO
      • CUBOID Series
      • SUB Series
      • UP Series
      • COLUMN Series
      • Loudspeakers
      • Amplifier
      • Controllers
    • VOID ACOUSTICS
      • Air
      • Amplifiers
      • Arcline
      • Cirrus
      • Cyclone
      • Incubus
      • Indigo
      • Nexus
      • Stasys
      • Venu
      • All Subwoofers
    • L – ACOUSTICS
      • X-Series
      • S Series
      • A Series
      • K-Series
      • L-Series
      • Subwoofers
      • Electronics
    • FULL FAT AUDIO (FFA)
      • Amplifiers
      • Controllers
    • POWERSOFT
      • Pocket Size
      • Duecanali
      • Quattrocanali
      • Unica T
      • T Series
      • X Series
    • ALLEN & HEATH
      • ZED Series
      • QU Series
      • SQ Series
      • DLive Series
    • YAMAHA
      • DM Series
      • MG Series
      • MGP Series
      • QL Series
      • TF Series
    • NST AUDIO
      • DSP controller
    • ID-TECH
      • DSP controller
      • Power amplifiers
    • SHURE
      • SM Series
      • BLX Series
      • SLX Series
      • BETA Series
      • PGA Series
    • PIONEER
      • CDJ
      • XDJ
      • DJM
      • DDJ
  • Case Studies
  • Về Chúng Tôi
  • Dịch Vụ
  • Đối Tác
  • Blogs
  • Kết Nối
  • Sản Phẩm
    • MARTIN AUDIO
      • Blackline Q
      • Blackline X
      • ADORN
      • CDD/CDD-WR Series
      • SX Series
      • Amplifier
      • Controllers
      • TH Series
      • Torus Series
      • O-Line Series
      • Line Array
      • FlexPoint
      • V Series
    • OPTIMAL AUDIO
      • CUBOID Series
      • SUB Series
      • UP Series
      • COLUMN Series
      • Amplifier
      • Controllers
      • Loudspeakers
    • VOID ACOUSTICS
      • Air
      • Amplifiers
      • Arcline
      • Cirrus
      • Cyclone
      • Incubus
      • Indigo
      • Nexus
      • Stasys
      • Venu
      • All Subwoofers
    • L – ACOUSTICS
      • X-Series
      • S Series
      • A Series
      • K-Series
      • L-Series
      • Subwoofers
      • Electronics
    • FULL FAT AUDIO (FFA)
      • Amplifiers
      • Controllers
    • POWERSOFT
      • Pocket Size
      • Duecanali
      • Quattrocanali
      • Unica T
      • T Series
      • X Series
    • ALLEN & HEATH
      • ZED Series
      • QU Series
      • AVANTIS SERIES
      • SQ Series
      • DLive Series
    • YAMAHA
      • DM Series
      • TF Series
      • QL Series
      • MG Series
      • MGP Series
    • NST AUDIO
      • DSP controller
    • ID-TECH
      • DSP controller
      • Power amplifiers
    • SHURE
      • SM Series
      • BLX Series
      • SLX Series
      • BETA Series
      • PGA Series
    • PIONEER
      • CDJ
      • XDJ
      • DJM
      • DDJ
  • CASE STUDY
  • Về Chúng Tôi
  • Dịch Vụ
  • ĐỐI TÁC
  • BLOG
  • KẾT NỐI