Menu
  • Tiếng Việt
  • English
Search
  • Tiếng Việt
  • English
Search
Menu

Sản Phẩm

Trang chủ Sản Phẩm VOID ACOUSTICS Nexus Nexus Q
X10
X10
Back to products
X8
X8

Nexus Q

BROCHURE DATA SHEET

Void Acoustics Nexus Q đảm nhiệm dải upper-bass trong Nexus System. Bốn driver 12 inch kết hợp nguyên lý pressure-gradient và front-loaded horn để tạo lực đánh, độ phóng và hiệu suất cao từ 58 Hz đến giới hạn trên do preset quyết định.

Mô-đun có kích thước tương thích với Nexus X nhưng vai trò âm học khác nhau. Nexus Q nối dải giữa Nexus 6 và phần deep-bass, do đó không được thay thế thông số hoặc mô tả bằng Nexus X chỉ vì hai thùng có hình học gần giống nhau.

ĐẶC TRƯNG

  • Mô-đun upper-bass cho Nexus System.
  • Bốn driver LF 12 inch.
  • Cấu trúc pressure-gradient kết hợp front-loaded horn.
  • Dải tần từ 58 Hz; giới hạn trên phụ thuộc preset.
  • Mức đầu ra tối đa tính toán 145 dB liên tục và 151 dB peak.
  • Độ nhạy 110 dB, 1 W/1 m trong không gian bán tự do.
  • Công suất 2 × 2.000 W AES, hai mạch 4 Ω.
  • Amplifier tối thiểu được hãng đề xuất: Bias Q5.

ỨNG DỤNG

  • Upper-bass cho nightclub và music venue.
  • Sân khấu, touring và hệ thống giải trí high-impact.
  • Cấu hình Nexus System giữa Nexus 6 và Nexus X/XL.
  • Không gian cần độ phóng cao ở dải bass trên.

MÔ TẢ CHI TIẾT NEXUS Q

Nexus Q đạt độ nhạy 110 dB tại 1 W/1 m trong bán không gian. Mức đầu ra tối đa tính toán là 145 dB liên tục và 151 dB peak; vùng phủ phụ thuộc số lượng và cách sắp xếp mô-đun.

Bốn driver được chia thành hai mạch 4 Ω, mỗi mạch chịu 2.000 W AES. Bias Q5, sơ đồ dây và preset phải được cấu hình đồng bộ để duy trì headroom và limiter đúng cho từng mạch.

Thùng plywood 18 mm nặng 107,5 kg cần phương án vận chuyển và xếp mảng phù hợp. Nexus Q không thay thế Nexus X. Nexus Q nhấn vào upper-bass, còn Nexus X mở rộng deep-bass xuống thấp hơn.

Nexus Q cần được tính theo tỷ lệ với Nexus 6 và các mô-đun deep-bass. Liên hệ B-Star để được tư vấn số lượng, vị trí xếp, phân bổ hai mạch trên Bias Q5, preset và căn chỉnh toàn bộ Nexus System.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT NEXUS Q

Loại hệ thống Upper-bass pressure-gradient / front-loaded horn
Dải tần 58 Hz–phụ thuộc preset, -10 dB theo IEC 60268-5
Mức đầu ra tối đa 145 dB liên tục / 151 dB peak, giá trị tính toán
Vùng phủ danh định Phụ thuộc cấu hình mảng
Độ nhạy 110 dB, 1 W/1 m, bán không gian
Driver 4 × 12 inch LF
Công suất 2 × 2.000 W AES
Trở kháng danh định 2 × 4 Ω
Amplifier tối thiểu đề xuất Bias Q5
Kết nối 2 × đầu nối khóa 4-pin
Vật liệu / hoàn thiện Plywood bạch dương 18 mm / TourCoat và Smooth Cellulose
Kích thước R × C × S 860,5 × 739 × 738 mm
Trọng lượng 107,5 kg
Màu tiêu chuẩn Đen với chi tiết đỏ; tùy chọn RAL/KROME
LIÊN HỆ TƯ VẤN

CÁC SẢN PHẨM KHÁC

  • Mô tả
  • Thông tin bổ sung
  • Đánh giá (0)
Mô tả

Void Acoustics Nexus Q đảm nhiệm dải upper-bass trong Nexus System. Bốn driver 12 inch kết hợp nguyên lý pressure-gradient và front-loaded horn để tạo lực đánh, độ phóng và hiệu suất cao từ 58 Hz đến giới hạn trên do preset quyết định.

Mô-đun có kích thước tương thích với Nexus X nhưng vai trò âm học khác nhau. Nexus Q nối dải giữa Nexus 6 và phần deep-bass, do đó không được thay thế thông số hoặc mô tả bằng Nexus X chỉ vì hai thùng có hình học gần giống nhau.

ĐẶC TRƯNG

  • Mô-đun upper-bass cho Nexus System.
  • Bốn driver LF 12 inch.
  • Cấu trúc pressure-gradient kết hợp front-loaded horn.
  • Dải tần từ 58 Hz; giới hạn trên phụ thuộc preset.
  • Mức đầu ra tối đa tính toán 145 dB liên tục và 151 dB peak.
  • Độ nhạy 110 dB, 1 W/1 m trong không gian bán tự do.
  • Công suất 2 × 2.000 W AES, hai mạch 4 Ω.
  • Amplifier tối thiểu được hãng đề xuất: Bias Q5.

ỨNG DỤNG

  • Upper-bass cho nightclub và music venue.
  • Sân khấu, touring và hệ thống giải trí high-impact.
  • Cấu hình Nexus System giữa Nexus 6 và Nexus X/XL.
  • Không gian cần độ phóng cao ở dải bass trên.

MÔ TẢ CHI TIẾT NEXUS Q

Nexus Q đạt độ nhạy 110 dB tại 1 W/1 m trong bán không gian. Mức đầu ra tối đa tính toán là 145 dB liên tục và 151 dB peak; vùng phủ phụ thuộc số lượng và cách sắp xếp mô-đun.

Bốn driver được chia thành hai mạch 4 Ω, mỗi mạch chịu 2.000 W AES. Bias Q5, sơ đồ dây và preset phải được cấu hình đồng bộ để duy trì headroom và limiter đúng cho từng mạch.

Thùng plywood 18 mm nặng 107,5 kg cần phương án vận chuyển và xếp mảng phù hợp. Nexus Q không thay thế Nexus X. Nexus Q nhấn vào upper-bass, còn Nexus X mở rộng deep-bass xuống thấp hơn.

Nexus Q cần được tính theo tỷ lệ với Nexus 6 và các mô-đun deep-bass. Liên hệ B-Star để được tư vấn số lượng, vị trí xếp, phân bổ hai mạch trên Bias Q5, preset và căn chỉnh toàn bộ Nexus System.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT NEXUS Q

Loại hệ thống Upper-bass pressure-gradient / front-loaded horn
Dải tần 58 Hz–phụ thuộc preset, -10 dB theo IEC 60268-5
Mức đầu ra tối đa 145 dB liên tục / 151 dB peak, giá trị tính toán
Vùng phủ danh định Phụ thuộc cấu hình mảng
Độ nhạy 110 dB, 1 W/1 m, bán không gian
Driver 4 × 12 inch LF
Công suất 2 × 2.000 W AES
Trở kháng danh định 2 × 4 Ω
Amplifier tối thiểu đề xuất Bias Q5
Kết nối 2 × đầu nối khóa 4-pin
Vật liệu / hoàn thiện Plywood bạch dương 18 mm / TourCoat và Smooth Cellulose
Kích thước R × C × S 860,5 × 739 × 738 mm
Trọng lượng 107,5 kg
Màu tiêu chuẩn Đen với chi tiết đỏ; tùy chọn RAL/KROME
Thông tin bổ sung
Cân nặng

7 kg

Kích thước

1 RU

Đánh giá (0)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Nexus Q” Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sản phẩm tương tự

Loa line array Void Acoustics Arcline 8

Arcline 8

Three-way line array module with wide coverage

Void Acoustics Arcline 8 là module loa line array 3 đường tiếng, vận hành bi-amp, có góc phủ 110° ngang × 12° dọc và mức SPL tối đa 138 dB đỉnh. Phù hợp cho touring, festival, sự kiện trực tiếp, nightclub, bar và các địa điểm quy mô lớn.

 
Subwoofer Void Acoustics Cyclone 208 nhìn chính diện

Cyclone 208

Dual 8 inch subwoofer with floor stand

Void Acoustics Cyclone 208 là subwoofer thụ động dual 8 inch dạng bass-reflex, công suất 300 W AES và SPL tối đa 125 dB đỉnh. Thiết kế gọn phù hợp để bổ sung dải trầm cho Cyclone 4 hoặc Cyclone 55 trong không gian trong nhà hay khu vực có che chắn; sản phẩm có cấp bảo vệ IP10.

Bias Q1.5+

4 channel amplifier for medium systems

Void Acoustics Bias Q1.5+ là amplifier 4 kênh tích hợp DSP, cung cấp 600 W/kênh tại 8 Ω. Thiết bị hỗ trợ Lo-Z từ 2 Ω, đường loa 70 V/100 V và quản lý qua ArmoníaPlus trong khung rack 1U.

 
Loa monitor sân khấu Void Acoustics ArcM 12

ArcM 12

12 inch coaxial stage monitor

Void Acoustics ArcM 12 là loa monitor sân khấu coaxial 12 inch, thiết kế thấp và có hai góc đặt cho stage hoặc nearfield. Sản phẩm cho phép chuyển giữa chế độ passive một kênh và bi-amp, đồng thời hỗ trợ cọc loa 35 mm và hệ giá treo Type 80.

 
  • Sản Phẩm
  • Case Study
  • Về Chúng Tôi
  • Dịch Vụ
  • Đối Tác
  • Blogs
SHOW ROOM

Lô B-3 Cao Ốc Quang Thái
111B Lý Thánh Tông, Phường Phú Thạnh,
Thành phố Hồ Chí Minh

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Call: (+84) 911171969
Email: info@b-star.vn

Connect
  • Sản Phẩm
    • MARTIN AUDIO
      • Blackline Q
      • Blackline X
      • Line Array
      • CDD/CDD-WR Series
      • FlexPoint
      • O-Line Series
      • ADORN
      • TH Series
      • Torus Series
      • SX Series
      • V Series
      • Amplifier
      • Controllers
    • OPTIMAL AUDIO
      • CUBOID Series
      • SUB Series
      • UP Series
      • COLUMN Series
      • Loudspeakers
      • Amplifier
      • Controllers
    • VOID ACOUSTICS
      • Air
      • Amplifiers
      • Arcline
      • Cirrus
      • Cyclone
      • Incubus
      • Indigo
      • Nexus
      • Stasys
      • Venu
      • All Subwoofers
    • L – ACOUSTICS
      • X-Series
      • S Series
      • A Series
      • K-Series
      • L-Series
      • Subwoofers
      • Electronics
    • FULL FAT AUDIO (FFA)
      • Amplifiers
      • Controllers
    • POWERSOFT
      • Pocket Size
      • Duecanali
      • Quattrocanali
      • Unica T
      • T Series
      • X Series
    • ALLEN & HEATH
      • ZED Series
      • QU Series
      • SQ Series
      • DLive Series
    • YAMAHA
      • DM Series
      • MG Series
      • MGP Series
      • QL Series
      • TF Series
    • NST AUDIO
      • DSP controller
    • ID-TECH
      • DSP controller
      • Power amplifiers
    • SHURE
      • SM Series
      • BLX Series
      • SLX Series
      • BETA Series
      • PGA Series
    • PIONEER
      • CDJ
      • XDJ
      • DJM
      • DDJ
  • Case Studies
  • Về Chúng Tôi
  • Dịch Vụ
  • Đối Tác
  • Blogs
  • Kết Nối
  • Sản Phẩm
    • MARTIN AUDIO
      • Blackline Q
      • Blackline X
      • ADORN
      • CDD/CDD-WR Series
      • SX Series
      • Amplifier
      • Controllers
      • TH Series
      • Torus Series
      • O-Line Series
      • Line Array
      • FlexPoint
      • V Series
    • OPTIMAL AUDIO
      • CUBOID Series
      • SUB Series
      • UP Series
      • COLUMN Series
      • Amplifier
      • Controllers
      • Loudspeakers
    • VOID ACOUSTICS
      • Air
      • Amplifiers
      • Arcline
      • Cirrus
      • Cyclone
      • Incubus
      • Indigo
      • Nexus
      • Stasys
      • Venu
      • All Subwoofers
    • L – ACOUSTICS
      • X-Series
      • S Series
      • A Series
      • K-Series
      • L-Series
      • Subwoofers
      • Electronics
    • FULL FAT AUDIO (FFA)
      • Amplifiers
      • Controllers
    • POWERSOFT
      • Pocket Size
      • Duecanali
      • Quattrocanali
      • Unica T
      • T Series
      • X Series
    • ALLEN & HEATH
      • ZED Series
      • QU Series
      • AVANTIS SERIES
      • SQ Series
      • DLive Series
    • YAMAHA
      • DM Series
      • TF Series
      • QL Series
      • MG Series
      • MGP Series
    • NST AUDIO
      • DSP controller
    • ID-TECH
      • DSP controller
      • Power amplifiers
    • SHURE
      • SM Series
      • BLX Series
      • SLX Series
      • BETA Series
      • PGA Series
    • PIONEER
      • CDJ
      • XDJ
      • DJM
      • DDJ
  • CASE STUDY
  • Về Chúng Tôi
  • Dịch Vụ
  • ĐỐI TÁC
  • BLOG
  • KẾT NỐI