Menu
  • Tiếng Việt
  • English
Search
  • Tiếng Việt
  • English
Search
Menu

Sản Phẩm

Trang chủ Sản Phẩm VOID ACOUSTICS Incubus Incubus Sub
V.15
V.15
Back to products
NOTA 142
NOTA 142

Incubus Sub

BROCHURE DATA SHEET

Void Acoustics Incubus Sub đảm nhiệm dải sub-bass thấp nhất của Incubus System. Ba driver 21 inch với voice coil 6 inch làm việc trong cấu trúc hybrid horn-loaded bandpass để tạo dải trầm sâu từ 25 Hz cùng khả năng chịu công suất cao cho môi trường biểu diễn cường độ lớn.

Sản phẩm được thiết kế để phối hợp với Hyperfold và Air Array thành một hệ thống 5 đường tiếng hoàn chỉnh. Giới hạn tần số phía trên phụ thuộc preset, nên việc phân tần, delay, polarity và căn chỉnh thời gian phải dựa trên cấu hình thực tế.

ĐẶC TRƯNG

  • Subwoofer hybrid horn-loaded bandpass cho Incubus System.
  • Ba driver LF 21 inch với voice coil 6 inch.
  • Dải tần từ 25 Hz; giới hạn trên phụ thuộc preset.
  • Mức đầu ra tối đa tính toán 142 dB liên tục và 148 dB peak.
  • Công suất 6.000 W AES, ba mạch 8 Ω.
  • Độ nhạy 105 dB, 1 W/1 m trong không gian bán tự do.
  • Thùng plywood bạch dương 18 mm, hoàn thiện TourCoat.
  • Amplifier tối thiểu được hãng đề xuất: Bias Q5.

ỨNG DỤNG

  • Dải sub-bass cho nightclub và music venue quy mô lớn.
  • Sân khấu, lễ hội và hệ thống touring high-impact.
  • Không gian cần mở rộng đáp tuyến xuống 25 Hz.
  • Thành phần subwoofer trong cấu hình Void Acoustics Incubus System.

MÔ TẢ CHI TIẾT INCUBUS SUB

Incubus Sub đạt độ nhạy 105 dB tại 1 W/1 m trong bán không gian. Mức đầu ra 142 dB liên tục và 148 dB peak là giá trị tính toán; vùng phủ thay đổi theo cấu hình mảng và vị trí đặt subwoofer.

Ba driver được đưa ra dưới ba mạch 8 Ω, tổng công suất 6.000 W AES. Cấu hình Bias Q5 phải được phân bổ đúng kênh và tải, kết hợp preset Void để bảo vệ hành trình màng loa và kiểm soát giới hạn nhiệt.

Với trọng lượng 214 kg, Incubus Sub yêu cầu kế hoạch vận chuyển, tải sàn và xếp thùng phù hợp. Vị trí đặt gần biên, số lượng thùng và cách tạo mảng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đáp tuyến và mức phủ trong không gian.

 

Incubus Sub phải được tính theo mục tiêu SPL, độ sâu dải trầm, tải sàn và cách tạo mảng. Liên hệ B-Star để được tư vấn số lượng thùng, phân bổ Bias Q5, preset, delay và cấu hình đồng bộ với Hyperfold và Air Array.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT INCUBUS SUB

Loại hệ thống Subwoofer hybrid horn-loaded bandpass
Dải tần 25 Hz–phụ thuộc preset, -10 dB theo IEC 60268-5
Mức đầu ra tối đa 142 dB liên tục / 148 dB peak, giá trị tính toán
Vùng phủ danh định Phụ thuộc cấu hình mảng
Độ nhạy 105 dB, 1 W/1 m, bán không gian
Driver 3 × 21 inch LF, voice coil 6 inch
Công suất 6.000 W AES
Trở kháng danh định 3 × 8 Ω
Amplifier tối thiểu đề xuất Bias Q5
Kết nối 2 × đầu nối khóa 8-pin
Vật liệu thùng Plywood bạch dương 18 mm
Hoàn thiện TourCoat
Kích thước R × C × S 1.479 × 696 × 1.218 mm
Trọng lượng 214 kg
Màu tiêu chuẩn Đen với thanh giằng đỏ
Màu tùy chọn Trắng, RAL hoặc KROME theo đơn hàng
LIÊN HỆ TƯ VẤN

CÁC SẢN PHẨM KHÁC

  • Mô tả
  • Thông tin bổ sung
  • Đánh giá (0)
Mô tả

Void Acoustics Incubus Sub đảm nhiệm dải sub-bass thấp nhất của Incubus System. Ba driver 21 inch với voice coil 6 inch làm việc trong cấu trúc hybrid horn-loaded bandpass để tạo dải trầm sâu từ 25 Hz cùng khả năng chịu công suất cao cho môi trường biểu diễn cường độ lớn.

Sản phẩm được thiết kế để phối hợp với Hyperfold và Air Array thành một hệ thống 5 đường tiếng hoàn chỉnh. Giới hạn tần số phía trên phụ thuộc preset, nên việc phân tần, delay, polarity và căn chỉnh thời gian phải dựa trên cấu hình thực tế.

ĐẶC TRƯNG

  • Subwoofer hybrid horn-loaded bandpass cho Incubus System.
  • Ba driver LF 21 inch với voice coil 6 inch.
  • Dải tần từ 25 Hz; giới hạn trên phụ thuộc preset.
  • Mức đầu ra tối đa tính toán 142 dB liên tục và 148 dB peak.
  • Công suất 6.000 W AES, ba mạch 8 Ω.
  • Độ nhạy 105 dB, 1 W/1 m trong không gian bán tự do.
  • Thùng plywood bạch dương 18 mm, hoàn thiện TourCoat.
  • Amplifier tối thiểu được hãng đề xuất: Bias Q5.

ỨNG DỤNG

  • Dải sub-bass cho nightclub và music venue quy mô lớn.
  • Sân khấu, lễ hội và hệ thống touring high-impact.
  • Không gian cần mở rộng đáp tuyến xuống 25 Hz.
  • Thành phần subwoofer trong cấu hình Void Acoustics Incubus System.

MÔ TẢ CHI TIẾT INCUBUS SUB

Incubus Sub đạt độ nhạy 105 dB tại 1 W/1 m trong bán không gian. Mức đầu ra 142 dB liên tục và 148 dB peak là giá trị tính toán; vùng phủ thay đổi theo cấu hình mảng và vị trí đặt subwoofer.

Ba driver được đưa ra dưới ba mạch 8 Ω, tổng công suất 6.000 W AES. Cấu hình Bias Q5 phải được phân bổ đúng kênh và tải, kết hợp preset Void để bảo vệ hành trình màng loa và kiểm soát giới hạn nhiệt.

Với trọng lượng 214 kg, Incubus Sub yêu cầu kế hoạch vận chuyển, tải sàn và xếp thùng phù hợp. Vị trí đặt gần biên, số lượng thùng và cách tạo mảng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đáp tuyến và mức phủ trong không gian.

 

Incubus Sub phải được tính theo mục tiêu SPL, độ sâu dải trầm, tải sàn và cách tạo mảng. Liên hệ B-Star để được tư vấn số lượng thùng, phân bổ Bias Q5, preset, delay và cấu hình đồng bộ với Hyperfold và Air Array.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT INCUBUS SUB

Loại hệ thống Subwoofer hybrid horn-loaded bandpass
Dải tần 25 Hz–phụ thuộc preset, -10 dB theo IEC 60268-5
Mức đầu ra tối đa 142 dB liên tục / 148 dB peak, giá trị tính toán
Vùng phủ danh định Phụ thuộc cấu hình mảng
Độ nhạy 105 dB, 1 W/1 m, bán không gian
Driver 3 × 21 inch LF, voice coil 6 inch
Công suất 6.000 W AES
Trở kháng danh định 3 × 8 Ω
Amplifier tối thiểu đề xuất Bias Q5
Kết nối 2 × đầu nối khóa 8-pin
Vật liệu thùng Plywood bạch dương 18 mm
Hoàn thiện TourCoat
Kích thước R × C × S 1.479 × 696 × 1.218 mm
Trọng lượng 214 kg
Màu tiêu chuẩn Đen với thanh giằng đỏ
Màu tùy chọn Trắng, RAL hoặc KROME theo đơn hàng
Thông tin bổ sung
Cân nặng

7 kg

Kích thước

1 RU

Đánh giá (0)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Incubus Sub” Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sản phẩm tương tự

Loa ngoài trời Void Acoustics Cyclone 4 nhìn chính diện

Cyclone 4

Compact IP-55 rated coaxial 4 inch loudspeaker

Void Acoustics Cyclone 4 là loa toàn dải thụ động 4 inch cho hệ thống lắp đặt trong nhà và ngoài trời. Chuẩn IP55, trở kháng 16 Ω, góc phủ 80° × 80° và giá treo T51 đi kèm giúp triển khai gọn tại nhà hàng, resort, rooftop, khu vực hồ bơi và các không gian hospitality.

Arclite

15 inch three-way arrayable point source loudspeaker

Void Acoustics Arclite là loa point source 3 đường tiếng có thể ghép mảng, vận hành bi-amp và đạt SPL tối đa 139 dB đỉnh. Vùng phủ 35° × 60° cùng cấu hình treo hoặc ground stack phù hợp touring, festival, live show và nightclub.

 

Stasys XV2

Dual 18 inch high-impact horn-loaded subwoofer

Void Acoustics Stasys XV2 là subwoofer horn-loaded đôi 18 inch, công suất 3.200 W AES và dải trầm từ 33 Hz. Độ nhạy 104 dB cùng mức đầu ra tính toán 138 dB liên tục phù hợp cho touring, festival và nightclub quy mô lớn.

 

Arclite 15B

15 inch mid-bass extension for the Arclite system

Void Acoustics Arclite 15B là loa mid-bass thụ động 15 inch dạng reflex, được thiết kế để mở rộng mức đầu ra cho hệ thống Arclite. Sản phẩm có thể dùng với rigging tùy chọn, gắn loa vệ tinh qua đế M20 hoặc hoạt động độc lập như một thùng mid-bass.
  • Sản Phẩm
  • Case Study
  • Về Chúng Tôi
  • Dịch Vụ
  • Đối Tác
  • Blogs
SHOW ROOM

Lô B-3 Cao Ốc Quang Thái
111B Lý Thánh Tông, Phường Phú Thạnh,
Thành phố Hồ Chí Minh

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Call: (+84) 911171969
Email: info@b-star.vn

Connect
  • Sản Phẩm
    • MARTIN AUDIO
      • Blackline Q
      • Blackline X
      • Line Array
      • CDD/CDD-WR Series
      • FlexPoint
      • O-Line Series
      • ADORN
      • TH Series
      • Torus Series
      • SX Series
      • V Series
      • Amplifier
      • Controllers
    • OPTIMAL AUDIO
      • CUBOID Series
      • SUB Series
      • UP Series
      • COLUMN Series
      • Loudspeakers
      • Amplifier
      • Controllers
    • VOID ACOUSTICS
      • Air
      • Amplifiers
      • Arcline
      • Cirrus
      • Cyclone
      • Incubus
      • Indigo
      • Nexus
      • Stasys
      • Venu
      • All Subwoofers
    • L – ACOUSTICS
      • X-Series
      • S Series
      • A Series
      • K-Series
      • L-Series
      • Subwoofers
      • Electronics
    • FULL FAT AUDIO (FFA)
      • Amplifiers
      • Controllers
    • POWERSOFT
      • Pocket Size
      • Duecanali
      • Quattrocanali
      • Unica T
      • T Series
      • X Series
    • ALLEN & HEATH
      • ZED Series
      • QU Series
      • SQ Series
      • DLive Series
    • YAMAHA
      • DM Series
      • MG Series
      • MGP Series
      • QL Series
      • TF Series
    • NST AUDIO
      • DSP controller
    • ID-TECH
      • DSP controller
      • Power amplifiers
    • SHURE
      • SM Series
      • BLX Series
      • SLX Series
      • BETA Series
      • PGA Series
    • PIONEER
      • CDJ
      • XDJ
      • DJM
      • DDJ
  • Case Studies
  • Về Chúng Tôi
  • Dịch Vụ
  • Đối Tác
  • Blogs
  • Kết Nối
  • Sản Phẩm
    • MARTIN AUDIO
      • Blackline Q
      • Blackline X
      • ADORN
      • CDD/CDD-WR Series
      • SX Series
      • Amplifier
      • Controllers
      • TH Series
      • Torus Series
      • O-Line Series
      • Line Array
      • FlexPoint
      • V Series
    • OPTIMAL AUDIO
      • CUBOID Series
      • SUB Series
      • UP Series
      • COLUMN Series
      • Amplifier
      • Controllers
      • Loudspeakers
    • VOID ACOUSTICS
      • Air
      • Amplifiers
      • Arcline
      • Cirrus
      • Cyclone
      • Incubus
      • Indigo
      • Nexus
      • Stasys
      • Venu
      • All Subwoofers
    • L – ACOUSTICS
      • X-Series
      • S Series
      • A Series
      • K-Series
      • L-Series
      • Subwoofers
      • Electronics
    • FULL FAT AUDIO (FFA)
      • Amplifiers
      • Controllers
    • POWERSOFT
      • Pocket Size
      • Duecanali
      • Quattrocanali
      • Unica T
      • T Series
      • X Series
    • ALLEN & HEATH
      • ZED Series
      • QU Series
      • AVANTIS SERIES
      • SQ Series
      • DLive Series
    • YAMAHA
      • DM Series
      • TF Series
      • QL Series
      • MG Series
      • MGP Series
    • NST AUDIO
      • DSP controller
    • ID-TECH
      • DSP controller
      • Power amplifiers
    • SHURE
      • SM Series
      • BLX Series
      • SLX Series
      • BETA Series
      • PGA Series
    • PIONEER
      • CDJ
      • XDJ
      • DJM
      • DDJ
  • CASE STUDY
  • Về Chúng Tôi
  • Dịch Vụ
  • ĐỐI TÁC
  • BLOG
  • KẾT NỐI